Copy... Copy → Paste !

  • Chủ đề
  • 07052017
    N・連体修飾型 + はさておき


    意味:
     Tạm thời không nghĩ đến



    例:
    1.大学進学の問題はさておき、今の彼には健康を取り戻すことが第一だ。
    Tạm thời không nghĩ đến chuyện vào đại học, việc quan trọng nhất bây giờ là phục hồi sức khỏe cho cậu ấy.


    2.責任が誰にあるのかはさておき、今は今後の対策を考えるべきだ。
    Tạm thời không nhắc đếnchuyện trách nhiệm thuộc về ai, việc nên làm b...
  • 07052017
    N + からすると


    意味:
     B Phán đoán từ ~ (Chỉ căn cứ cho suy luận)



    例:
    1.あの車は形からすると10年ぐらい前のものだと思う。
    Nhìn vào hình dáng của cái ô tô kia, tôi nghĩ nó là vật từ 10 năm trước.

    2.
    彼女の能力からすれば、A大学に十分合格できるだろう。
    Xét về năng lực của cô ấy, chắc là đủ sức đỗ đại học A....
  • 07052017
    Nの + ことだから
    意味:
     Trình bày lý do mà mọi người đều biết, theo sau là câu suy luận.



    例:
    1.子供のことだから、少しぐらいいたずらをしても仕方がないです。
    Vì là trẻ con nên có nghịch một tí cũng không có cách nào.


    2.あなたのことだからきっといい論文が書けると思ます。
    Anh thì em nghĩ chắc chắn sẽ viết được một luận văn tốt.

    3.
    心の優しい林さんのことだから、喜んでボランティアに参加してくれるでしょう。
    Vì là anh Hayashi người có trái tim ...
  • 07052017
    Vた・Nの + あげく
    意味:
     Sau …. rốt cuộc là …



    例:
    1.さんざん悩んだあげく、彼には手紙で謝ることにした。
    Sau khi lo lắng phiền muộn, cuối cùng tôi đã quyết định viết thư để xin lỗi anh ấy.

    2.考えに考えたあげく、この家を売ることに決めた。
    Sau khi suy nghĩ đi suy nghĩ lại, cuối cùng tôi đã quyết định bán căn nhà này.

    3.長時間の議論のあげく、その開発計画は中止に決まった。
    Sau thời gian tranh l...
  • 07052017
    Vる・N + どころではない


    意味:
     Không phải lúc để ~, không thể ~



    例:

    1.宿題が山ほどたまっていて、遊びに行くどころではないんです。
    Bài tập về nhà chồng chất như núi, không phải lúc để chơi.

    2.仕事が残っていて、酒を飲んでいるどころではないんです。
    Công việc còn tồn đọng, không phải lúc để uống rượu.

    3.こう天気が悪くては海水浴どころではない。
    Thời tiết xấu như thế này không phải lúc để tắm biển.

    ...
  • 07052017
    Vない + ざるをえない
    意味:
     Đành phải, buộc phải, chỉ còn cách phải



    例:
    1.行きたくないけれど、部長の命令だから、行かざるをえない。
    Tôi không muốn đi nhưng mà vì là mệnh lệnh của Trưởng phòng nên đành phải đi.

    2.金額が大きくて私には支払えないので、父は援助を頼まざるをえない。
    Vì số tiền rất lớn không thể trả cho tôi được nên bố tôi chỉ còn cách phải nhờ sự hỗ trợ.

    3.家が貧しかったので、進学をあきらめて就職せざるをえない。
    Vì nhà tôi nghèo nên đành phải ngưng vi...
  • 07052017
    Vて → てもさしつかえない
    意味:
     Dù có làm gì thì cũng được.



    例:
    1.今、電話してもさしつかえないですか?
    Tôi gọi điện ngay bây giờ thì có được không?
    2.
    来月は暇なので休暇をとってもさしつかえないよ。
    Tháng sau rất rỗi nên cậu xin nghỉ cũng không có vấn đề gì đâu.

    説明:
    : Dùng tro...
  • 07052017
    Vて Aい→て Aな→で + (は) かなわない
    意味:
     Không thể chịu đựng được~



    例:
    1.夏は体の調子を崩しやすく、私にとっては冬のほうが過ごしやすい。
    Mùa hè dễ làm mệt mỏi cơ thể, đối với tôi mùa đông thì dễ sống hơn. Nhưng nói như thế thôi chứ không thể chịu đựng được cái lạnh mỗi ngày.

    2.夕べは暑くてかなわなかったので、寝付かれなかったのだ。
    Buổi tối vì rất lạnh không chịu đựng nỗi nên đã khô...
  • 07052017
    Vて → てみせる
    意味:
     Tuyệt đối phải, nhất định phải…



    例:
    1.今度の試合には、必ず勝ってみせるから、応援に来て。
    Trận đấu lần này vì nhất định phải thắng nên hãy đến cổ vũ.

    2.将来必ず有名なピアニストになってみせる。
    Tương lai tôi nhất định trở thành một người chơi đàn pianô nổi tiếng.

    3.宝くじを当てて、別荘を買ってみせるから、待っててね。
    Khi trúng số vì nhất định ph...
  • 07052017
    意味:
     Phù hợp với, quả đúng là, đúng là….có khác



    例:
    1.
    この仕事は努力しただけ成果が現れるので、やりがいがある。
    Công việc này có thành quả thể hiện ra phù hợp với những nỗ lực bỏ ra nên tôi thấy rất có ý nghĩa.


    2.
    この大学は歴史が長いだけあって伝統がある。
    Trường Đại học này có bề dày truyền thống tương xứng với chiều dài lịch sử.


    3.
    彼女はアメリカに留学しただけに英語がうまいね。
    Quả đúng là đã từng du học ở Mỹ ,...
  • 08032017
    (V・Aい)普通形・N・Aな + どころか ( thể Futsuukei)

    [size=19]意味:
     Dùng nhấn mạnh một sự phản đối trực diện, điều nói trước là hiển nhiên. Diễn đạt một vật, việc gì đó quá xa so với trạng thái mong đợi. Ý sau thể hiện cái điều khác xa so với ý trước.
    [/size]

    例:

    1.
  • 23022017
    V・Aい・Aな・N + 普通形 + というより
    意味:

     Hơn là nói~



    例:

    1.この雑誌は面白いというよりつまらないです。
    Tạp chí này chán hơn là nói hay.


    2.今年の夏は涼しいというより寒いと言った方が良いくらいです。
    M...
  • 05052016
    ・彼は食べることが速いです。(?)
    ・彼は食べるのが速いです。(?)

    Khi đào sâu tìm hiểu phân biệt cách sử dụng giữa 『の』và『こと』 , mình nhận ra đây là một câu trả lời khó cho bất kỳ người học tiếng Nhật và giáo viên dạy tiếng Nhật nào.
    Thông qua việc phân tích và tổng hợp những bài nghiên cứu của những người làm giáo dục, mình xin tóm tắt một số cách phân biệt phổ biến nhất (nhưng không bao gồm tất cả) như dưới đây. Hi vọng qua đó sẽ giúp các bạn có cách sử dụng chính xác hơn:

  • 15042016
    以下、「日本語文法大辞典」(明治書院)よりの引用です。〈 〉内は回答者
    のよる補注です。
    (文法大辞典の記述なのに、歯切れが悪いだけでなく日本語としておかしい
    ところがあるので信憑性が疑われますが、他の文法書にもほぼ同じ内容が
    載っていたので、事実関係については信用してもいいようです。)


    >名詞「くらい(位)」から転じたもの。「くらい」「ぐらい」の両形につい...
  • 06042016
    [ NGỮ PHÁP N3 ]
     ~である (thể văn である)
    • Cấu trúc:


    N / Na +である
    ~ている + 
  • 13032016
    ~まで : cho đến ~
    1時から3時まで
    Từ 1 giờ đến 3 giờ.
    彼が来るまで待つ
    (Tôi) sẽ đợi cho đến khi anh ấy đến.





    ~までに : Cho đến ~ / Trước khi ~ (không t...

Đang truy cập Diễn Đàn này: Không

Người Điều Hành

Smod, Admin

Permissions in this forum:

Bạn không có quyền gửi bài viết
Bạn không có quyền trả lời bài viết

  • Bài viết mớiBài viết mới
  • Bài viết mới [được ưa thích]Bài viết mới [được ưa thích]
  • Bài viết mới [đã bị khoá]Bài viết mới [đã bị khoá]
  • Không có bài viết mớiKhông có bài viết mới
  • Không có bài viết mới [được ưa thích]Không có bài viết mới [được ưa thích]
  • Không có bài viết mới [đã bị khoá]Không có bài viết mới [đã bị khoá]
  • Thông báoThông báo
  • Chú ýChú ý
  • Thông báo khẩnThông báo khẩn