A2Pro THPT Buôn Ma Thuột [2007-2010]

Có một nơi mà chúng ta sẽ không bao giờ quên.. nơi thấm đẫm tình bạn, tình yêu thương thân thiết, nơi gắn bó mãi mãi với những kí ức đẹp nhất của thời học sinh yêu dấu... Nơi đó là đây !

Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Latest topics


Phân biệt 「~の」「~こと」

Share

ƒ®ï€ñð
Lang thang !!
Lang thang !!

Gender : Nam

Posts Posts : 5150 Thanked : 915
Coins Coins : 11736
Tham Gia : 26/08/2008
Birthday : 05/08/1992

Status Status : 0 - 0 thể - 0 bao giờ ^^

code Phân biệt 「~の」「~こと」

Bài gửi by ƒ®ï€ñð on Thu May 05, 2016 9:50 am

・彼は食べることが速いです。(?)
・彼は食べるのが速いです。(?)

Khi đào sâu tìm hiểu phân biệt cách sử dụng giữa 『の』và『こと』 , mình nhận ra đây là một câu trả lời khó cho bất kỳ người học tiếng Nhật và giáo viên dạy tiếng Nhật nào.
Thông qua việc phân tích và tổng hợp những bài nghiên cứu của những người làm giáo dục, mình xin tóm tắt một số cách phân biệt phổ biến nhất (nhưng không bao gồm tất cả) như dưới đây. Hi vọng qua đó sẽ giúp các bạn có cách sử dụng chính xác hơn:

(1) 電話が鳴っているのが聞こえませんか。
Denwa ga natteiru no ga kikoemasenka?
Bạn có nghe thấy tiếng điện thoại reo không?

(2) 私は歌を歌うのが下手です。
Watashi wa uta wo utau no ga heta desu.
Tôi thì hát rất dở.

(3) 回復が一日も早く実現されることを願う。
Kaifuku ga ichinichi mo hayaku jitsugen sareru koto wo negau.
Tôi mong cho việc hồi phục càng sớm càng tốt (sớm ngày nào hay ngày đó).

Trong cả 3 câu trên, chúng ta đều không thể đổi 『の』và『こと』cho nhau được.
Mặt khác, trong một số trường hợp lại có thể sử dụng thay thế cho nhau được, như khi đi với một số động từ như 「わかる」「気づく」「知る」
Ví dụ: 
(1) その会社には様々な問題がある{の/こと}がわかった。
Sono kaisha niwa samazama na mondai ga aru {no/koto} ga wakatta.
Giờ thì tôi mới biết là công ty đó có rất nhiều vấn đề (rắc rối).

(2) 名簿を見ていて、自分の名前が抜けている{の/こと}に気づいた。
Meibo wo miteite, jibun no namae ga nuketeiru {no/koto} ni kizuita. 
Khi xem Bảng danh sách thì tôi nhận ra là tên mình bị sót.

Vậy hai đại từ thay thế 『の』và『こと』này sử dụng phân biệt ra sao????
1. Trước hết, có thể nói 『の』là dạng văn nói của『こと』và được sử dụng nhiều hơn trong giao tiếp hàng ngày. 『こと』thì giọng văn cứng nhắc và trang trọng hơn.
Ví dụ:
アニルさんは日本語を話す{の/こと}が好きです。
Aniru san wa nihongo wo hanasu {no/koto} ga suki desu.
Anil thì thích nói tiếng Nhật.

2. Thứ hai,『の』đi với những động từ chỉ giác quan (ngũ quan); Ví dụ: 『~のを』見る、聞く、感じる、hoặc 『~のが』見える、聞こえる、v.v.
Ví dụ: 
・学校のベルが鳴るのが聞こえた。
Gakkou no beru ga naru no ga kikoeta. 
Tôi đã nghe thấy tiếng chuông trường.

3. Thứ ba,『の』đi với những động từ diễn tả ĐỐI TƯỢNG của động từ. 
Ví dụ những động từ như待つ、手伝う、助ける、止める、防ぐ、邪魔する、v.v.
・父が料理をするのを手伝う。
Chichi ryouri wo suru no wo tetsudau .
Tôi giúp bố nấu ăn.

・彼からの手紙がくるのを待っている
Kare kara tegami ga kuru no wo matteiru.
Tôi đang chờ thư từ anh ấy.

・彼女が来るのを待った。
Kanojo ga kuru no wo matta.
Tôi đã chờ cô ấy đến.

・僕は今日からたばこを吸うのをやめるよ。
Boku wa kyou kara tabako wo suu no wo yametayo.
Tớ bắt đầu bỏ thuốc lá từ hôm nay đấy.

4. Ngoài ra, trong những trường hợp sử dụng để miêu tả phán đoán nhận xét của người nói như 「いい」「良くない」「正しい」「困る」v.v. thì sử dụng 『の』sẽ tự nhiên hơn.
Ví dụ: 
そんなに速く食べるのは良くないよ。
Sonnani hayaku taberu no wa yokunai yo.
Ăn nhanh như vậy là không tốt đâu.

5.『の』Sử dụng diễn tả MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG với dạng 『~のに』(sau đó sẽ là những động từ như 便利だ、必要だ、かかる、使う、苦労する...)
Vị dụ: 
・この包丁は肉を切るのにいい。
Kono houchou wa niku wo kiru no ni ii.
Con dao này rất tốt cho việc cắt thịt.

・このかばんは旅行に行くのに便利だ。
Kono kaban wa ryokou ni iku no ni benri da.
Cái cặp này rất tiện lợi cho việc (mang) đi du lịch.

・このケーキを作るのには3時間もかかった。
Kono keeki wo tsukuru no ni wa san jikan mo kakatta.
Để làm cái bánh này thì mất những 3 tiếng đồng hồ.

・日本の習慣になれるのに苦労した。
Nihon no shuukan ni nareru no ni kurou shita.
Tôi đã khả vất vả để có thể quen được các phong tục ở Nhật.

6. Một cấu trúc khác sử dụng 『の』chính là cấu trúc phân tách dạng 「~のは~だ。」(*)
Đây là cấu trúc nhằm nhấn mạnh.
Ví dụ: 
・京都へ行ったのは8月だ。
Kyouto he itta no wa hachi gatsu da.
Lúc tôi đi là Kyoto là hồi tháng 8.

・彼が来たのは5時だった。
Kare ga kita no wa go ji datta.
Anh ta đến là lúc 5 giờ / Lúc anh ta đến là 5 giờ.

*** Đối với 『こと』
1. Trái lại với (*), cấu trúc dạng 「Xは~ことだ」thì chỉ sử dụng 『こと』
Ví dụ:
・私の趣味はテニスを見ることです。
Watashi no shumi wa tenisu wo miru koto desu.
Sở thích của tôi là (việc) xem tennis.

・彼の趣味は絵を描くことです。
Kare no shumi wa e wo egaku koto desu.
Sở thích của anh ta là (việc) vẽ tranh.

・私の夢は政治家になることです。
Watashi no yume wa seijika ni naru koto desu.
Ước mơ của tôi là trở thành một nhà chính trị.

・そんな事をしたら、彼女が怒るのは当然のことだ。
Sonna koto wo shitara, kanjo ga okoru no wa touzen no koto da.
Anh làm như thế thì việc cô ấy nổi giận là đương nhiên.
(Kết hợp sử dụng cả hai cấu trúc 「~のは~だ。」và 「Xは~ことだ」

2. Cấu trúc dạng 『~ができる』 thì đi với 『こと』không đi được với 『の』
・私は泳ぐことができる。
Watashi wa oyogu koto ga dekiru.
Tôi có thể bơi được.

・彼は日本語を話すことができる。
Kare wa nihongo wo hanasu koto ga dekiru.
Anh ta có thể nói được tiếng Nhật.

3. Dùng để miêu tả sự việc, sự thật
・今日しなければならない事を明日に回さない。
Kyou shinakereba naranai koto wo ashita ni mawasanai.
Những việc phải làm hôm nay thì đừng để qua tới ngày mai. (Diễn tả sự việc)

・あなたの知っている事を全部話してください。
Anata no shitteiru koto wo zenbu hanashite kudasai.
Hãy nói hết cả những điều mà anh biết (cho chúng tôi đi nào).

・今日は楽しい事ばかりあった。
Kyou wa tanoshii koto bakari atta.
Hôm nay chỉ toàn là chuyện vui.

4. 『こと』đặt cuối câu. Sử dụng để đưa ra lời khuyên, hoặc giải thích.
Lời khuyên:
・健康になりたかったらたばこは止めることだ。
Kenkou ni naritakattara, tabako wo yameru koto da.
Nếu muốn khỏe mạnh thì hãy bỏ thuốc lá.

・人の悪口は言わないことだ。
Hito no warukuchi wa iwanai koto da.
Không nên nói xấu người khác.

Giải thích, dạng: (とは/のは~ことだ)
・パソコンとはパーソナルコンピューターのことです。
Pasokon towa paasonaru kompyuutaa no koto desu.
Pasokon chính là Personal Computer (Máy tính cá nhân).

・梅雨というのは日本の雨季のことだ。
Baiu toiu no wa nihon no uki no koto da.
Baiu (MƠ VŨ) có nghĩa là mùa mưa ở Nhật.

5. 『こと』diễn tả KINH NGHIỆM, đi với thể quá khứ, dạng 『~たことがある』
・私は前にこの町に来たことがある。
Watashi wa mae ni kono machi ni kita koto ga aru.
Tôi trước đây đã từng đến thị trấn này rồi.

・彼女は一度富士山に登ったことがある。
Kanojo wa ichido fujisan ni nobotta koto ga aru.
Cô ấy đã từng một lần leo núi Phú Sĩ.

6. 『こと』diễn tả KHẢ NĂNG CÓ THÊ XẢY RA, dạng 『Vる+ことがある』
・大雨は洪水を起こすことがある。
Ooama wa kouzui wo okosu koto ga aru.
Mưa lớn có khả năng gây ra lũ lụt.

・この辺では大きい地震が起きることがある。
Kono hen dewa ookii jishin ga okiru koto ga aru.
Khu vực này có khi xảy ra động đất lớn.

7. 『こと』diễn tả sự KHÔNG CẦN THIẾT, đi với dạng 『Vる+ことはない』
・もし雨なら来ることはありませんよ。
Moshi ame nara kuru koto wa arimasen yo.
Nếu trời mưa thì cậu không cần phải đến đâu.

8. 『こと』diễn tả QUY ĐỊNH, CHỈ THỊ, đi với dạng 『普通体+こと』
・ここでたばこは吸わないこと。
Koko de wa tabako wo suwanai koto.
Ở đây không được hút thuốc/ Ở đây cấm hút thuốc/Không được hút thuốc ở đây!

9. 『こと』diễn tả câu TƯỜNG THUẬT, dạng 『~とのこと』
・彼は今日ここに来ないとのことだ。
Kare wa kyou koko ni konai to no koto da.
Nghe nói anh ta hôm nay không đến đây.

・来年から消費税が上がるとのことだ。
Rainen kara shouhizei ga agaru to no koto da.
Nghe nói từ năm sau thuế tiêu thụ sẽ tăng.


Xem thêm các so sánh khác tại:
↓↓↓---CHECK---↓↓↓
[You must be registered and logged in to see this link.]
-----------------------------------
Nguồn: [You must be registered and logged in to see this link.]

    Hôm nay: Sun Dec 11, 2016 7:15 am