A2Pro THPT Buôn Ma Thuột [2007-2010]

Có một nơi mà chúng ta sẽ không bao giờ quên.. nơi thấm đẫm tình bạn, tình yêu thương thân thiết, nơi gắn bó mãi mãi với những kí ức đẹp nhất của thời học sinh yêu dấu... Nơi đó là đây !

Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Latest topics


Chia sẻ kỹ năng làm bài nghe N2-N1

Share

ƒ®ï€ñð
Lang thang !!
Lang thang !!

Gender : Nam

Posts Posts : 5150 Thanked : 915
Coins Coins : 11733
Tham Gia : 26/08/2008
Birthday : 05/08/1992

Status Status : 0 - 0 thể - 0 bao giờ ^^

code Chia sẻ kỹ năng làm bài nghe N2-N1

Bài gửi by ƒ®ï€ñð on Sun Jun 26, 2016 7:45 am

Các phần thi trong một bài thi nghe của N2 và N1 cũng giống như trong trình độ N3, chỉ khác ở chỗ N2 và N1 có phần thi nghe統合理解 ( Lý giải tổng hợp ) thay vì 発話表現

I. 課題理解
I.1.1. Xác định được ai là người làm hành động.
話し手がする:~させて+ほしいんだけど
       ください・くだいませんか
       もらえません
       くれない?くれませんか?
聞き手がする:~て + ほしいんだけど
           ください・くだいませんか      
I.1.2. Xác định được người nói đang nghĩ gì?
美味しいんじゃないの?=美味しいと思う
行ったんじゃないかな。=行ったと思う。
I.1.3.Chú ý nghe vào những điểm hành động đã xảy ra hay vẫn chưa xảy ra?
「実際に起こった」:
 ・V~て~た:行ってよかった。
 ・Vたところだ:帰ったところだ。
「実際には起こっていない」
・~そうだった/ そうになった:泣きそうだった。
・~たかった/ てほしかった(けど):会いたかったんだけど。
・Vる/ Vたつもりだった。
・Vるところだった。
・~ようと思っていた(けど)
・~ようとしたら。

I.1.4. Chú ý vào ngữ điệu của câu chữ.
I.1.5.Các cách diễn đạt thường được sử dụng trong giao tiếp thông thường.
 ・~っけ:試験っていつだっけ?
 ・~の
 ・~たらどう?
 ・~たほうがいい
 ・~なくちゃ/ ~なきゃ
 ・ないと
 ・~ませんか/ ましょう
 ・~といったら/ ~っていったら
 ・~なんて

I.2.返事の文を考える。( Suy nghĩ vào những câu văn trả lời tình huống)
I.2.1. Câu trả lời gián tiếp.
I.2.2.Độ cao và dài của câu chữ.

II.課題理解
II.1.Lý giải được việc cần làm? Nên làm của chủ thể.
II.1.1. Chú ý vào các cách diễn đạt nhờ vả, chỉ thị.
 ~てください・~てくれない?
 ~てくれると助かる・お願い・頼むよ
II.1.2. Chú ý vào các cách diễn đạt:
 するべきこと:~なきゃ・~が必要・~は、まだ・~ないと困る
 しなくてもいいこと:要らない・いいよ・~なくてもいい・もう~である・まだ使える・まだある・大丈夫だ。
II.1.3.Chú ý vào các cách diễn đạt đồng ý hay không đồng ý.
同意:うん・いいね・そうだね・そうか・なるほど・お願い・宜しく
同意しない:うーん、でも、そうかなあ、そうかしら、それはそうだけど。
II.2.Chú ý về thứ tự của hành động.
II.3.Nghe và xử lý thông tin trong câu nói. 

III.ポイント理解
III.1.1.Nghe các câu nói của người nói, rồi phán đoán dựa vào các thông tin quan trọng.
同意:そうでしょう?・ ほんとにね ・ もちろん・よく分かったね。
同意しない:まさか・たいしたことない・それほどでも・ただ・だって。
III.1.2. Nghe các câu trả lời gián tiếp xem mang ý khẳng định hay phủ định.
肯定的:
 A:ね、このお菓子食べる?
 B:ああ、これ大好きなんだ。
否定的:
 A:ねえ、このお菓子食べる?
 B:あ、今、ダイエット中なんだ。

III.1.3. Chú ý vào cách cách diễn đạt thay đổi ý nghĩa của câu:
~から・~けど・~て ・~し
例:
 A:仕事終わったんなら、一緒に夕飯食べない?
 B:一応終わったしね。
III.2. Tổng hợp các thông tin quan trọng trong rất nhiều thông tin được nói trong bài.
III.2.1. Chú ý vào các diễn đạt có cùng ý nghĩa với câu hỏi được nêu.
例:
 質問:男の人は遅れそうなときはどうしてほしいと言っていますか?
 話:。。。もし、間に合いそうにない場合は、すぐにこの番号に連絡。。。
III.2.2. Chú ý vào các cách diễn đạt nhấn mạnh thông tin quan trọng nhất.
- Cách diễn đạt cái gì đó nhất: 一番・最も・特に・中でも
- もちろん~が、たしかに~が、それは~が、どれも~が。
- 実は・それが・やはり・それよりもっと・それより・実際には

ƒ®ï€ñð
Lang thang !!
Lang thang !!

Gender : Nam

Posts Posts : 5150 Thanked : 915
Coins Coins : 11733
Tham Gia : 26/08/2008
Birthday : 05/08/1992

Status Status : 0 - 0 thể - 0 bao giờ ^^

code Re: Chia sẻ kỹ năng làm bài nghe N2-N1

Bài gửi by ƒ®ï€ñð on Sun Jun 26, 2016 8:15 am

IV.概要理解
IV.1. Tìm ra chủ đề khái quát của bài thông qua các ví dụ liệt kê.
例:春は日差しが暖かく、花が咲いて、新しい命が生まれる季節ですね。皆さんも春になると、新たな気持ちになるのではないでしょうか。もちろん、人によっては、春や秋ははっきりしないので好きではなく、暑い夏や寒い冬の方がすきだという人もいます。でも、梅雨のように毎日雨が続く季節がいいという人は、あまりいないのではないでしょうか?
( Chủ đề khái quát của bài này là nói về季節- Các mùa)

IV.2.Thông qua các từ keyword tìm ra bố cục của bài.

テレビで女の人が話しています。
 学校っていうと、教える人がいて、習う人たちがいる場を考えますね。教える立場の人は「教師」です。その教師の下で勉強する立場の人たちを何と言いますか。「学生」でしょうか。実はこれは、通っている学校によって違います。通常は年齢で呼び方が変わるといえるでしょう。小学生なら「児童」、中学生、高校生なら「生徒」、専門学校や大学に通う人は「学生」で、「7歳の学生」というのは普通はありません。また、「生徒たちの運動会」と言えば、中学校か高校の運動会を意味します。
 女」の人は何について話していますか?
1. 教える人と習う人との関係
2. ならう人たちの呼び方
3. 習う人の学校での立場。
IV.3. Chú ý nghe ở những cách diễn đạt thể hiện ý kiến, chủ trương.
 ~と言われています しかし ~ではないでしょうか
 ~という人もいます けれども ~と思われます。
~こともあります  ~が、  ~と考えます。
IV.3.4. Chú ý vào các cách diễn đạt sau:
 ~(のこと)なんだけど ( Thông báo chủ đề)
 ~質問・相談・お願い・があるんですけど ( Thông báo ý kiến, nguyện vọng)
 ~よね・~だっけ ( Xác nhận tình hình, thực trạng)
 ~実は・それが ( Nói những điều khó nói)

V.統合理解
V.1.Sắp xếp, chỉnh lý đoạn hội thoại của 2 người trở lên.
- Đang nói về chủ đề gì?
- Những ý kiến nghe thấy trong bài là phản đối hay tán thành.
例:家族3人がテレビについて話しています。
男1:あー。まだね。ね、テレビ、またおかしいよ。そろそろ買い換えようよ。
女:ああ、最近、時々1線が入るのよね。もう古いからねえ。
男2:古くても、まだ見られる。
男1:最近はいいのが出てるんだよね。一台で録画も出来るものとか。
男2:俺は録画は要らないよ。
女:そうだね、お父さんは使わないよね。でも、修理するのもお金がかかるでしょう?買い換えても良いじゃない?新しいのは電気代も安くて、環境に優しいわよ。
男1:まあね
女:じゃ、そのうち全然映らなくなったら考えようか。
問題:テレビについてどうすることにしましたか?
1. 録画もできるテレビに買い換える。
2. 電気代の安いテレビに買い換える。
3. 今のテレビを修理する。
4. 今のテレビをこのまま使う。
Đáp án : 4.

V.2.Sắp xếp, chỉnh lý 2 đoạn hội thoại.
Đối với dạng bài này, việc đầu tiên là cần phải làm là nhìn vào câu hỏi để xem các sự lựa chọn và memo ra các điểm chính quan trọng. Sau đó ở đoạn hội thoại sau, sẽ so sánh đối chiếu 2 ý kiến khác nhau của 2 nhân vật để tìm câu trả lời.
例:レストランで店員がメニューを説明しています。

男1:本日のランチは次の4種類になっております。Aセットはパスタ、Bセットはピザで、それぞれお飲み物が付いております。Cセットは、AセットかBセットのどちらかに、食前のサラダと食後のデザートが付いたものです。パスタかピザをお選びください。Dセットは、肉か魚のお料理と、それからパンがライスを選んでいただいて、こちらもサラダとデザート、お飲み物が付いております。( Memo các từ gạch chân để đánh dấu)

Hai nhân vật chính trong bài nghe:
女:どれにしようかな。決まった?
男2:今日はたくさん食べたい気分なんだよね。ちょっと高いけど、今日はこれ。ライスにしよう。
女:お肉とお魚が選べるけど、どっちにする?
男2:やっぱり肉だな。
女:私はパスタがいいな。Aセットは850円なのね。
男2:あれ?デザートはいいの?
女:うーん。デザートが付くと、1200円か。アイスクリームかケーキが選べるんだ。
男2:ここのケーキ、美味しいよ。それでボクはいつもデザート付きのにしてるんだ。
女:ふーん。サラダも付いてるんだっけ。じゃ、これにしてみよう。

質問:
男の人はどのセットにしますか?( Dセット)
女の人はどのセットにしますか?( Cセット)。

    Similar topics

    -

    Hôm nay: Thu Dec 08, 2016 9:08 pm